Trang chủ                  
 Tin tức                    
 Quan hệ cổ đông         
 Sản phẩm chính     
 Sản phẩm                  
 Hàng giá trị gia tăng
 Hàng xuất sang Nga
 Qui trình nuôi cá     
 Qui trình chế biến     
 Thiết kế bao bì      
 Công thức làm món ăn
Giao hàng    
 T.Phần dinh dưỡng
 Giấy chứng nhận        
 HACCP                       
 Hình sản phẩm      
 Hình hội họp       
 Tài liệu Download
 Tài liệu tham khảo
 Sơ đồ website                
 Giới thiệu                  
 Liên hệ                
 
Liên Hệ Trực Tuyến
 
        (84) 76 3932 821
        (84) 76 3931 000
      clfish@vnn.vn
  
          Ms.Ngoc
  
          Ms.Qui
  
          Ms.Nhung

Đang truy cập
1
Lần truy cập thứ
5489185
 
 
 
   Qui Trình Xử Lý    Top 10 Doanh nghiệp XK cá tra hàng đầu VN 5 tháng đầu năm   Giá xuất khẩu cá tra 4 tháng đầu năm có xu hướng tăng    Ngày 4/6 diễn ra Hội thảo Dự báo ngành thủy sản Việt Nam Visio 2011   An Giang: Giá cá tra tăng cao, người dân lại đào ao nuôi cá   


Loài cá da trơn:

- Tên khoa học: Pangasius Bocourti ("Basa" Fish); Pangasius Hypophthalmus ("Tra" Fish)

- Tên thương mại: Basa Catfish, Pacific Dory, River Cobbler, Cream Dory

 

Trang trại:

- Bè và ao nằm trong hệ thống của sông MêKông, tỉnh An Giang, Việt Nam.

- Thời gian nuôi: 5-8 tháng.

- Trọng lượng đạt được (Cá nguyên con): 0.9 kg - 1.1 kg - 1.2 kg - 1.5kg.

- Mùa thu hoạch:

+ Vụ tốt nhất gồm 2 vụ chính: tháng 6 - 7 và 9 – 10.

+ Vụ thường với 2 vụ chính: tháng 2 – 4 – 5 và 10 – 12.

 

Nguyên liệu cá Tra/Basa có quanh năm.

 

Tỷ lệ chế biến ra:

- Cá nguyên con đến cá cắt khúc: 60% - 65%

- Cá nguyên con đến cá fillet không da, không xương, không dè: 30% - 35%.

 

Nét đặc trưng của cá Tra/Basa fillets:

- Miếng fillet không còn xương, da và dè.

- Miếng fillet không còn sót da, mỡ, đóm đỏ

- Miếng fillet có màu sắc không điều, thịt cá tươi được đông lạnh.

- Miếng fillet màu trắng không mỡ, cấu trúc cứng nhưng mềm mại đặc trưng giống như ……

- Miếng fillet sau khi nấu không có mùi bùn, không bể

- Nhiệt độ tâm miếng fillet sau khi cấp đông là : -180C.

 

Quy cách chính:

- Không da, không xương, không dè, trọng lượng tịnh 100%.

 

Mạ băng:

- Mạ băng theo yêu cầu của khách hàng: 10%, 15%, 20%, 30%.

 

Màu của miếng cá fillet được phân loại như sau:

- Loại I: Thịt màu trắng.

- Loại II: Thịt màu hồng.

- Loại III: Thịt màu vàng nhạt.

- Loại IV: Thịt màu vàng.

 

Kích cỡ cá fillet:

- Kích cỡ phổ biến (gr/pc) : 60 - 120; 120 - 170; 170 - 220; 220 UP.

- Kích cỡ phổ biến (oz/pc) : 2 - 4; 4 - 6; 6 - 8; 8 - 10; 10 - 12; 12 UP.

- Kích cỡ phổ biến (oz/pc) : 3 - 5; 5 - 7; 7 - 9; 9 - 11; 11 UP.

 

Cơ cấu:

- Như tự nhiên hoặc theo yêu cầu của khách hàng.

 

Bao gói:

- IQF/ IWP:  túi PE/ 1kg; 10 túi PE/1 thùng carton; có hoặc không có header (túi thường hoặc hút chân không )

- BLOCK:  với lớp 5 kg/ block x 2/ thùng chính.

 

Hình dạng những sản phẩm khác:

- Frozen H&G, Slice/ steaks, Striped, Rolls, Skewer, Whole Dressed (C.B) , Finger, Nugget, Portion,  Fish-Ball.

- Breaded and Marinated FILLET/  FINGER.

 

Export official documents:

1/ Hợp đồng mua bán.

2/ Liệt kê hình thức bao gói.

3/ Hoá đơn thương mại.

4/ Hoá đơn vận chuyển.

5/ Chứng nhận sức khoẻ.

6/ Chứng nhận xuất xứ.














 

 

KINH NGHIỆM CHO NUÔI TRỒNG VÀ THU HOẠCH CÁ TRA/BASA

 

Với kinh nghiệm của chúng tôi trong nuôi trồng và chế biến cá Tra/Basa fillet, thông tin này sẽ cung cấp cho bạn và những thông tin tốt của những loài cá này ở Việt Nam.

 

A/. Cá nguyên liệu được thu hoạch hoặc lựa chọn khoảng 1,1÷1,4 kg/con từ trang trại gần nhất hoặc trên sông Mêkong với vùng đăng quầng và mực nước chảy mạnh:

 

Màu cá phụ thuộc vào các yếu tố chính sau:

1. Nơi nuôi (bè, đăng quầng).

2. Tốc độ chảy của nước và sự thông nước.

3. Thành phần thức ăn (thức ăn cao với tỷ lệ protein cao thường tốt hơn thức ăn tự chế.

4. Kinh nghiệm trong việc cho ăn ở mỗi giai đoạn phát triển của cá.

5. Thời gian thu hoạch.

6. Thời gian chế biến trong qui trình chế biến.

7. Thiết bị đông lạnh.

 

Cá nguyên liệu được thu hoạch lựa chọn từ trang trại thường có tỷ lệ phụ thuộc vào cách nuôi và thức ăn chăn nuôi:

- Trắng( thường 20 – 40%, tốt là 60%)

- Hồng  (thường 30 - 60%).

- Vàng nhạt/vàng (thường 30 - 60%).

 

B/. Tỷ lệ chế biến cá nguyên con đến cá fillet thường khoảng 3.0 (nghĩa là 3kg cá nguyên liệu cho ra 1kg cá fillet thành phẩm)

 

C/. Chu kỳ nuôi : 5 - 6 tháng.

- Cá giống 200g/con.

- Cá khi thu hoạch: 1.1 kg - 1.4 kg.

- Vụ thu hoạch  (tháng âm lịch):

- Vụ tốt nhất gồm 2 vụ chính: tháng 6 – tháng 7 – tháng 8  and  tháng 9 – tháng 10. Mùa này có giá rẻ hơn thường 10÷20 cent/kg.

- Vụ thường  (giới hạn thấp) với 2 vụ chính: tháng 3 – tháng 4 – tháng 5 and  tháng 11 – tháng 12.


 

|Trang chủ |  Tin tức |  Tài liệu |  Sản phẩm chính |  Sản phẩm |  Hàng giá trị gia tăng |  Hàng xuất sang Nga |  Qui trình nuôi cá |

 | Qui trình chế biến |  Thiết kế bao bì |  Thành phần dinh dưỡng |  Công thức làm món ăn |  Giới thiệu |  Liên hệ |

Bản quyền thuộc về công ty Cổ phần XNK Thủy sản Cửu Long An Giang.
Địa chỉ website: http://www.clfish.com.
Email: clfish@vnn.vn.
Thiết kế bởi: pangafish.com.