CÔNG TY CỔ PHẦN XNK TS CỬU LONG - AN GIANG

Tel: 84-76-931000 -Fax: 84-76-932009 - Email: clfish@vnn.vn

 

QUI PHẠM VỆ SINH CHUẨN - SSOP

 

Mă số tài liệu : CL – SSOP

Ngày ban hành : 02/05/2007

Lần ban hành : 01

Số tu chỉnh : 02

Số trang : 2/33

 

SSOP 1 : AN TOÀN CỦA NGUỒN NƯỚC

 

1 . YÊU CẦU :

           Nước sử dụng trong chế biến sản phẩm, làm vệ sinh các bề mặt tiếp xúc với sản phẩm phải đạt yêu cầu tiêu chuẩn 1329/2002/BYT/QĐ của Bộ Y Tế về tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống và chỉ thị số 98/83/EEC của Hội Đồng Liên Minh Châu Au về chất lượng nước dùng cho người.

2 . ĐIỀU KIỆN HIỆN TẠI CỦA CÔNG TY :

-   Hiện nay Công ty đang sử dụng nguồn nước giếng (01 giếng) ở độ sâu 290m, có công suất 60 m3/h. Nước được bơm lên giàn phun để khử sắt, qua bể chứa sau đó được bơm qua hệ thống lọc thô, làm mềm nước, nước được qua hệ thống lọc tinh và bơm định lượng Chlorine, được khử trùng bằng tia cực tím trước khi đưa vào sử dụng trong sản xuất.

- Nước được bơm vào phân xưởng sản xuất với nồng độ Chlorine dư là 0,5 ¸ 1ppm.

- Có bể chứa nước đủ cung cấp cho các hoạt động của nhà máy tại thời điểm cao nhất. Các bể chứa nước được làm bằng xi măng và bằng inox, bên trong có bề mặt nhẵn. Bể nước luôn được đậy kín không cho nước mưa, côn trùng hay bất kỳ vật ǵ rơi vào.

- Hệ thống đường ống cung cấp nước được làm bằng ống nhựa (PVC) không độc đối với sản phẩm và đảm bảo cung cấp nước với áp lực  theo yêu cầu.

- Có máy bơm, máy phát điện pḥng trường hợp máy bơm gặp sự cố, bị mất điện.

- Các hoá chất sử dụng trong xử lư nước gồm: Chlorine, Xút.

3 . CÁC THỦ TỤC CẦN TUÂN THỦ:

 - Không có bất kỳ sự nối chéo nào giữa các đường ống cung cấp nước đă xử lư và chưa qua xử lư; nước làm vệ sinh với nước sản xuất.

- Hệ thống bơm, xử lư nước, đường ống nước thường xuyên được làm vệ sinh theo định kỳ và được bảo tŕ tốt.

- Các bồn chứa nước được vệ sinh sạch sẽ theo định kỳ :

·      Hệ thống bể chứa 300 m3 : vệ sinh 6 tháng /1 lần.

·      Hệ thống lọc thô : vệ sinh Ngày / 1 lần.

·      Hệ thống làm mềm, lọc tinh : vệ sinh Tuần / 1 lần.

- Duy tŕ kiểm tra chặt chẽ hệ thống xử lư nước.

- Thường xuyên kiểm tra và bổ sung lượng hóa chất dùng cho xử lư nước, tuyệt đối không để đến hết.

- Nồng độ Chlorine dư trong nước dùng trong sản xuất luôn được duy tŕ ở 0,5 ¸ 1ppm.

- Không được nối chéo giữa các đường ống dẫn nước vệ sinh và nước chế biến. Các đường ống nước chưa xử lư với đường ống nước đă xử lư.

- Thường xuyên kiểm tra hệ thống bơm nén có bị nhiễm dầu mỡ lẫn vào nước hay không.

4 . GIÁM SÁT VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM :

- Tổ trưởng Tổ kỹ thuật máy có trách nhiệm triển khai qui phạm này.

- Công nhân Tổ kỹ thuật máy có trách nhiệm làm đúng theo qui phạm này.

- Nhân viên phụ trách xử lư nước kiểm soát hàng ngày các điều kiện vệ sinh của hệ thống cung cấp nước (hệ thống xử lư, bể, bồn chứa, đường ống), nếu có sự cố phải báo cáo ngay để kịp thời sửa chữa.

- QC được phân công kiểm tra lại t́nh trạng vệ sinh của hệ thống cung cấp nước theo định kỳ và sau mỗi lần làm vệ sinh. 

Tần suất kiểm tra :

·      Hệ thống bể chứa 300 m3 : 6 tháng / 01 lần.

·      Hệ thống lọc thô : Ngày / 01 lần.

·      Hệ thống làm mềm, lọc tinh : Tuần / 01 lần.

·      Đá vảy : mỗi tuần / 01 lần

- Để đảm bảo an toàn của nguồn nước, pḥng Vi Sinh của Công ty lấy mẫu kiểm tra tại cơ quan có thẩm quyền các chỉ tiêu vi sinh, hoá lư theo theo định kỳ ba tháng một lần đối với nước đầu nguồn và nước cuối nguồn theo kế hoạch đă đề ra. Lấy mẫu kiểm thẩm tra các chỉ tiêu vi sinh, hoá lư định kỳ mỗi năm một lần theo kế hoạch đă đề ra.

- Mặt khác pḥng Vi Sinh của Công ty lấy mẫu kiểm tra vi sinh mỗi tuần một lần cho các ṿi ra đại diện khác nhau trong phân xưởng và một năm một lần cho tất cả các ṿi ra trong phân xưởng theo kế hoạch kiểm soát chất lượng nước.

- Hàng ngày QC được phân công có trách nhiệm kiểm tra nồng độ Chlorine dư trong nước đầu nguồn và cuối nguồn. Nồng độ Chlorine dư trong nước phải đạt trong khoảng 0,5 ¸ 1 ppm. Kết quả kiểm tra được ghi vào Báo cáo theo dơi xử lư  nước (CL - SSOP - BM 01). Tần suất mỗi ngày 01 lần.

- QC được phân công có trách nhiệm kiểm tra vệ sinh hệ thống xử lư nước. Kết quả được ghi vào Báo cáo kiểm tra vệ sinh hệ thống xử lư nước & kho đá vảy  (CL - SSOP - BM 02).

- Mọi bổ sung sửa đổi qui phạm này phải được Ban Giám Đốc phê duyệt.

5 . HÀNH ĐỘNG SỬA CHỮA :

- Pḥng Vi Sinh có trách nhiệm kiểm tra tuần lần và theo dơi kết quả phân tích mẫu nước; nếu có vấn đề mất an toàn về nguồn nước phải báo ngay với Đội trưởng hoặc đội phó Đội HACCP để t́m biện pháp khắc phục. Hành động sửa chữa được ghi chép trong nhật kư nước.

- QC có trách nhiệm kiểm tra dư lượng Chlorine trong nước, nếu phát hiện nồng độ Chlorine dư trong nước không đúng qui định th́ phải báo ngay cho người phụ trách vận hành hệ thống xử lư nước để điều chỉnh nồng độ Chlorine dư trong nước đến khi đạt yêu cầu.

- Nếu phát hiện quá tŕnh xử lư và cung cấp nước có vấn đề, Công ty sẽ cho dừng sản xuất ngay. Xác định thời điểm xảy ra sự cố và cô lập lô hàng được sản xuất trong thời gian có sử dụng nguồn nước đó cho tới khi phát hiện ra nguyên nhân gây mất an toàn đối với nguồn nước và có biện pháp khắc phục để hệ thống mới trở lại hoạt động b́nh thường. Đồng thời lấy mẫu kiểm tra sản phẩm, và chỉ xuất xưởng những sản phẩm đảm bảo chất lượng. Ghi chép sự cố vào nhật kư Nuoca.

6 . THẨM TRA :

- Các kết quả kiểm tra về an toàn nguồn nước, nhật kư Nuoca được Đội trưởng Đội HACCP hoặc Trưởng, Phó Ban điều hành sản xuất (thành viên Đội HACCP) thẩm tra.

- Các phiếu báo kết quả kiểm nghiệm Hoá - Lư - Vi sinh của pḥng Vi sinh Công ty được Trưởng hoặc Phó pḥng Vi sinh thẩm tra.

7 . HỒ SƠ LƯU TRỮ :

-       Sơ đồ hệ thống xử lư nước cấp.

-       Sơ đồ hệ thống phân phối nước.

-       Báo cáo theo dơi xử lư  nước (CL - SSOP - BM 01).

-       Báo cáo kiểm tra vệ sinh hệ thống xử lư nước & kho đá vảy  (CL - SSOP - BM 02).

-       Kế hoạch kiểm soát chất lượng nước.

-       Phiếu báo kết quả kiểm nghiệm Hoá - Lư - Vi Sinh về an toàn nguồn nước.

-       Các biên bản về sự cố và hành động sửa chữa.

Tất cả hồ sơ biểu mẫu ghi chép việc thực hiện qui phạm này đă được thẩm tra phải được lưu trữ trong bộ hồ sơ SSOP của Công ty ít nhất là 02 năm.

                                                                          

                   Ngày 28/ 04 /2007

                                                                                               Người phê duyệt